Logo Yeuhoahoc.edu.vn

Tổng hợp toàn bộ công thức hóa học lớp 10 chi tiết

Kiều Oanh Kiều Oanh
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Công thức hóa học lớp 10 đóng vai trò nền tảng giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học cơ bản. Trong chương trình lớp 10, học sinh sẽ tiếp cận với các công thức về thành phần nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử, và bảng tuần hoàn các nguyên tố. Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ và chi tiết các công thức hóa học lớp 10 giúp bạn học tập hiệu quả.

    Công thức Hóa học lớp 10 Chương 1

    Công thức về thành phần nguyên tử

    Số hiệu nguyên tử (Z) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton (P) = số electron (E);  

    Z = P = E

    Tổng các hạt trong nguyên tử = số proton + số electron + số nơtron = P + E + N

    Tổng các hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số nơtron = P + N

     Đơn vị khối lượng nguyên tử

    1u = 1/12 m₀ của nguyên tử C = 1,6605×10⁻²⁷ kg

     Số khối (A) = số proton + số nơtron = Z + N

     Kí hiệu nguyên tử: \(_{Z}^{A}X\)

    Trong đó:

    – X là kí hiệu hóa học

    – A là số khối (A = P + N)

    – Z là số hiệu nguyên tử (Z = P = E)Công thức Hóa học lớp 10 Chương 1

     Tính nguyên tử khối trung bình

    – Giả sử nguyên tố có hai đồng vị A và B:

    \(\overline{A} = \dfrac{aA + bB}{100}\)

    Trong đó:

    – \(\overline{A}\) là nguyên tử khối trung bình

    – A, B lần lượt là nguyên tử khối của hai đồng vị A và B

    – a, b lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị A và B

    – Mở rộng, nguyên tố có n đồng vị:

    \(\overline{A} = \dfrac{x_1A_1 + x_2A_2 + \ldots + x_nA_n}{100}\)

    Trong đó:

    – \(\overline{A}\) là nguyên tử khối trung bình

    – A₁, A₂,…,Aₙ lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị

    – x₁, x₂,…,xₙ lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị

    Số electron tối đa trong một lớp = 2n²

    Với n là số thứ tự của lớp electron.

    Trật tự phân mức năng lượng

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p…

    Thể tích nguyên tử

    \(V_{nt} = \dfrac{4}{3} \pi r^3\)

    Công thức Hóa học lớp 10 Chương 2, 3, 4, 5

    Chương II: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

    Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    – Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp electron.

    – Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị.

    Các công thức tạo bởi nguyên tố R, thuộc nhóm nA trong bảng tuần hoàn

    – Công thức oxit cao nhất:  

      R₂Oₙ (với n =)

    – Công thức hợp chất khí với hiđro:  

      RH₈₋ₙCông thức Hóa học lớp 10 Chương 2, 3, 4, 5

    Chương III: Liên kết hóa học

    Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

    Giả sử hợp chất có dạng \(A_xB_y\)

    Hiệu độ âm điện: \(\Delta \chi_{A-B} = |\chi_A – \chi_B|\)

    Nếu:

    – \(0 \leq \Delta \chi_{A-B} < 0,4\): liên kết cộng hóa trị không cực

    – \(0,4 \leq \Delta \chi_{A-B} < 1,7\): liên kết cộng hóa trị có cực

    – \(\Delta \chi_{A-B} \geq 1,7\): liên kết ion

    Chương IV: Phản ứng oxi hóa khử

    Bảo toàn electron:

    \(\sum e_{nhường} = \sum e_{nhận}\)

    Chương V: Nhóm halogen

    Tính khối lượng muối thu được khi cho kim loại phản ứng hết với HCl:

    Tổng quát:  

    \(m_{muối} = m_{KL} + m_{gốc \, axit}\)

    Công thức tính khối lượng muối clorua:  

    \(m_{muối \, clorua} = m_{hỗn \, hợp \, KL} + 71 \cdot n_{H_2}\)Chương IV: Phản ứng oxi hóa khử

    Công thức Hóa học lớp 10 Chương 6

    \(m_{muối sunfat} = m_{hỗn hợp KL} + 96.n_{H_2}\)

    Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H₂SO₄ loãng:

    \(m_{muối sunfat} = m_{hỗn hợp KL} + 80.n_{H_2SO₄}\)

    Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H₂SO₄ đặc, nóng giải phóng khí SO₂:

    \(m_{muối} = m_{KL} + 96.n_{SO₂}\)

    Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H₂SO₄ đặc, nóng giải phóng khí SO₂, S, H₂S:

    \(m_{muối} = m_{KL} + 96.(n_{SO₂} + 3n_S + 4n_{H₂S})\)

    Bài toán dẫn khí SO₂ (hoặc H₂S) vào dung dịch kiềm

    Đặt \(T = \dfrac{n_{OH}}{n_{H_2S}}\)

    – \(T \geq 2\): chỉ tạo muối trung hòa;

    – \(T \leq 1\): chỉ tạo muối axit;

    – \(1 < T < 2\): thu được cả muối trung hòa và muối axit.

     Chú ý:

    – \(m_{bình tăng} = m_{chất hấp thụ}\)

    Nếu sau phản ứng có kết tủa:

    – \(m_{dd tăng} = m_{chất hấp thụ} – m_{kết tủa}\)

    – \(m_{dd giảm} = m_{kết tủa} – m_{chất hấp thụ ban đầu}\)Công thức Hóa học lớp 10 Chương 6

    Công thức Hóa học lớp 10 Chương 7

    Tốc độ trung bình của phản ứng

    Xét phản ứng: A → B

    Ở thời điểm \(t_1\), nồng độ chất A là \(C_1\) (mol/l);  

    Ở thời điểm \(t_2\), nồng độ chất A là \(C_2\) (mol/l)

    Tốc độ phản ứng tính theo chất A trong khoảng thời gian từ \(t_1\) đến \(t_2\) được xác định như sau:

    \(v = \dfrac{C_1 – C_2}{t_2 – t_1} = \dfrac{\Delta C}{\Delta t}\)

    Nếu tốc độ được tính theo sản phẩm B thì:

    \(v = \dfrac{C_2 – C_1}{t_2 – t_1} = \dfrac{\Delta C}{\Delta t}\)

    Trong đó:

    – Ở thời điểm \(t_1\), nồng độ chất B là \(C_1\) (mol/l);

    – Ở thời điểm \(t_2\), nồng độ chất B là \(C_2\) (mol/l).

    Hằng số cân bằng trong hệ đồng thể

    Một cách tổng quát nếu ta có phản ứng thuận nghịch sau:

    \(aA + bB \rightleftharpoons cC + dD\)

    A, B, C, D là những chất khí hoặc những chất tan trong dung dịch.

    Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:

    \(K_c = \dfrac{[C]^c [D]^d}{[A]^a [B]^b}\)Công thức Hóa học lớp 10 Chương 7

    Việc nắm chắc công thức hóa học lớp 10 là bước khởi đầu quan trọng cho quá trình học tập và nghiên cứu hóa học. Những công thức trên không chỉ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phản ứng hóa học mà còn hỗ trợ tối ưu trong việc giải quyết các bài tập và vấn đề thực tế liên quan đến hóa học.

    Kiều Oanh
    Tác giả bài viết Kiều Oanh

    PGS Kiều Oanh với hơn 20 năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu hóa học tại các đại học lớn Việt Nam. Các bài viết trên Yêu Hóa Học mang kiến thức chuyên sâu hữu cơ vô cơ giúp hàng ngàn học viên nắm bắt dễ dàng khái niệm phức tạp.

    Bình luận

    Avatar
    Minh Anh 04:48:39 15-06-2026

    Tuyệt vời quá, đúng là đang tìm kiếm cái này. Cảm ơn tác giả nhiều lắm!

    Avatar
    Hoàng Nam 14:06:23 16-06-2026

    Chắc phải in ra đóng gáy để ôn thi mất. Chi tiết thật sự!

    Avatar
    Ngọc Mai 19:00:32 17-06-2026

    Có phần nào về cân bằng phương trình hóa học không ạ? Em đang hơi yếu phần này.

    Avatar
    Tuấn Kiệt 11:24:44 19-06-2026

    Cái này hay nè, bao quát hết kiến thức lớp 10 luôn.

    Avatar
    Thảo Vy 08:14:38 21-06-2026

    Mấy công thức tính toán có ví dụ minh họa nữa thì càng tốt ạ.

    Avatar
    Quang Huy 13:14:37 22-06-2026

    Ủa vậy là đủ hết công thức cần thiết cho lớp 10 luôn hả ad?

    Avatar
    Thanh Mai 17:23:57 23-06-2026

    Cảm ơn bài viết rất chi tiết. Giúp em hệ thống lại kiến thức hiệu quả.

    Avatar
    Bảo Long 09:46:03 25-06-2026

    Đã lưu lại, chắc chắn sẽ xem đi xem lại nhiều lần.

    Avatar
    Hà My 18:37:57 26-06-2026

    Có thể bổ sung thêm các dạng bài tập thường gặp với từng công thức không ạ?

    Avatar
    Văn Quyết 21:38:57 27-06-2026

    Quá đỉnh! Công sức của tác giả thật đáng nể.

    Avatar
    Thu Trang 14:41:53 28-06-2026

    Em mới bắt đầu học hóa lớp 10, bài này giúp em đỡ bỡ ngỡ hẳn.

    Avatar
    Sơn Tùng 14:34:09 30-06-2026

    Mấy cái công thức về nguyên tử, phân tử có hình ảnh minh họa thì dễ hiểu hơn nữa.

    Avatar
    Diệu Linh 07:38:29 02-07-2026

    Tìm mãi mới thấy một bài tổng hợp đầy đủ và rõ ràng như vậy.

    Avatar
    Minh Khôi 23:22:54 02-07-2026

    Bài viết này làm em thấy tự tin hơn khi học hóa.

    Avatar
    Yến Nhi 12:33:34 03-07-2026

    Cho em hỏi có công thức nào về axit, bazơ, muối trong chương trình lớp 10 không ạ?

    Avatar
    Đức Anh 03:17:42 04-07-2026

    Hy vọng sẽ có thêm nhiều bài viết chất lượng thế này nữa.

    Avatar
    Phượng Hoàng 01:39:59 05-07-2026

    Công thức phân loại hợp chất vô cơ có cần nhớ hết không ạ?

    Avatar
    Gia Huy 02:56:11 06-07-2026

    Quá tiện lợi cho việc tra cứu nhanh.

    Avatar
    Bích Thủy 18:59:11 07-07-2026

    Nếu có link tải file PDF nữa thì quá tuyệt vời ạ.

    Avatar
    An Khang 18:28:53 09-07-2026

    Cảm ơn ad đã cung cấp tài liệu quý giá!

    Bài viết liên quan